Cao su tổng hợp NBR 35L
Cao su NBR 35L là cao su nitrile hàm lượng ACN khoảng 34–35%, Mooney thấp, chịu dầu và xăng tốt, dễ gia công cho gioăng phớt, O-ring và ống dẫn dầu.
Liên hệ báo giá
Giá phụ thuộc sản lượng, quy cách và thời điểm giao hàng. Gửi yêu cầu — đội kinh doanh phản hồi trong 2 giờ làm việc.
Yêu cầu báo giáCao su NBR 35L – nitrile chịu dầu, dễ gia công
Cao su NBR 35L là cao su nitrile (acrylonitrile-butadiene) có hàm lượng acrylonitrile liên kết khoảng 34–35%, thuộc nhóm ACN trung bình–cao, và độ nhớt Mooney thấp (ký hiệu L). Đây là mã nitrile phổ biến nhất cho sản phẩm cao su chịu dầu như gioăng phớt, O-ring, ống dẫn dầu, màng bơm.
Đại Phú cung cấp NBR 35L cho các nhà máy sản xuất phụ tùng ô tô, xe máy, thiết bị thủy lực và sản phẩm cao su kỹ thuật. Nội dung dưới đây giúp kỹ sư hiểu rõ đặc tính, cách phối trộn và lựa chọn giữa các mã NBR theo điều kiện làm việc.
NBR 35L là gì?
NBR được tạo ra bằng trùng hợp nhũ tương acrylonitrile và butadiene. Nhóm nitrile phân cực trong mạch giúp cao su đẩy được dầu khoáng, nhiên liệu và mỡ bôi trơn, vốn không phân cực. Hàm lượng ACN càng cao, khả năng chịu dầu càng tốt nhưng độ dẻo ở nhiệt độ thấp càng giảm.
Với khoảng 34–35% ACN, NBR 35L nằm ở điểm cân bằng phổ biến: chịu dầu và xăng tốt, vẫn giữ được độ mềm dẻo khi nhiệt độ xuống thấp ở mức chấp nhận được cho đa số ứng dụng. Ký hiệu L cho biết độ nhớt Mooney thấp, giúp hỗn hợp dễ trộn, dễ chảy khuôn và nhận nhiều độn, chất hóa dẻo.
Đặc tính nổi bật
- Chịu dầu khoáng, dầu thủy lực, xăng, mỡ bôi trơn tốt.
- Mooney thấp, dễ cán luyện, phù hợp ép phun, ép khuôn chi tiết nhỏ.
- Độ bền mài mòn và độ biến dạng nén dư tốt khi lưu hóa đúng.
- Phạm vi làm việc thông thường khoảng -30°C đến 100°C, ngắn hạn cao hơn tùy công thức.
Thông số kỹ thuật điển hình của NBR 35L
| Chỉ tiêu | Phương pháp thử | Giá trị điển hình |
|---|---|---|
| Hàm lượng acrylonitrile liên kết | ASTM D3533 | khoảng 33–35% |
| Độ nhớt Mooney ML(1+4) 100°C | ASTM D1646 | Thấp, khoảng 38–48 tùy nhà sản xuất |
| Chất bay hơi | ASTM D5668 | ≤ 0,8% |
| Hàm lượng tro | ASTM D5667 | ≤ 1,0% |
| Chất ổn định | – | Thường loại không gây ố hoặc ít gây ố |
| Khối lượng riêng | ASTM D297 | khoảng 0,98–1,0 g/cm³ |
Giá trị tham khảo, theo COA từng lô. Dải Mooney, loại chất ổn định và chỉ tiêu chi tiết khác nhau giữa các nhà sản xuất.
Vai trò của NBR 35L trong công thức cao su chịu dầu
NBR không kết tinh khi kéo căng như cao su thiên nhiên, nên hỗn hợp không độn có độ bền kéo thấp. Vì vậy công thức NBR luôn cần độn gia cường: than đen N550, N660, N330 cho sản phẩm đen; silica, đất sét, bột đá cho sản phẩm màu.
Do tính phân cực, NBR không tương hợp với dầu paraffinic. Chất hóa dẻo phù hợp là ester như DOP, DOTP, DBP hoặc DOA (cải thiện độ dẻo khi lạnh). Hệ lưu hóa bằng lưu huỳnh thường dùng lượng lưu huỳnh thấp (khoảng 0,5–1,5 phr) kết hợp xúc tiến thiuram, sulfenamide để giảm biến dạng nén dư; với yêu cầu chịu nhiệt cao hơn có thể dùng hệ peroxide.
Lưu huỳnh khó phân tán trong NBR hơn trong NR, vì vậy nên cho lưu huỳnh sớm trong chu trình trộn hoặc dùng lưu huỳnh mịn, có xử lý bề mặt. Đây là chi tiết nhỏ nhưng ảnh hưởng lớn đến độ đồng đều của sản phẩm.
Ứng dụng của cao su NBR 35L
Gioăng phớt và O-ring
Phớt chặn dầu, O-ring, gioăng nắp máy, gioăng bơm và van thủy lực là ứng dụng chủ lực. Mooney thấp giúp chảy khuôn tốt, giảm ba-via và tỷ lệ phế phẩm ở chi tiết nhỏ.
Ống dẫn dầu, nhiên liệu
Lớp trong của ống dẫn xăng, dầu, ống thủy lực áp thấp dùng NBR 35L để chống trương nở. Lớp ngoài có thể dùng NBR/PVC hoặc CR để chịu thời tiết.
Sản phẩm cao su công nghiệp
Màng bơm, trục in, con lăn, đệm chống rung tiếp xúc dầu và tấm cao su chịu dầu dùng NBR làm cao su chính.
Đế giày chịu dầu, băng tải và dây curoa chịu dầu
Đế giày bảo hộ chịu dầu, lớp phủ băng tải trong môi trường dầu mỡ và một số dây curoa làm việc gần dầu có thể dùng NBR hoặc phối NBR với cao su khác.
Hướng dẫn phối trộn và liều lượng tham khảo
- NBR 35L: 100 phần.
- Kẽm oxit 3–5 phr, axit stearic khoảng 1 phr.
- Than đen N550/N660 hoặc độn khoáng: 40–100 phr tùy độ cứng.
- Chất hóa dẻo ester: 5–25 phr.
- Lưu huỳnh 0,5–1,5 phr, xúc tiến 1–3 phr; phòng lão như phòng lão TMQ 1–2 phr.
NBR 35L không cần sơ luyện kéo dài. Nên nạp kẽm oxit, lưu huỳnh sớm và kiểm soát nhiệt độ xả liệu để tránh lưu hóa sớm. Đây là công thức tham khảo, cần thử nghiệm thực tế.
So sánh NBR 35L với các mã NBR và cao su khác
| Tiêu chí | NBR ACN thấp (~18–28%) | NBR 35L (~34%) | NBR ACN cao (~40–45%) | SBR/NR |
|---|---|---|---|---|
| Chịu dầu, xăng | Khá | Tốt | Rất tốt | Kém |
| Độ dẻo nhiệt độ thấp | Rất tốt | Khá | Hạn chế | Tốt |
| Gia công | Tùy Mooney | Dễ (Mooney thấp) | Tùy Mooney | Dễ |
| Ứng dụng | Chi tiết làm việc lạnh | Gioăng, O-ring, ống dầu đa dụng | Tiếp xúc nhiên liệu khắc nghiệt | Không tiếp xúc dầu |
Sản phẩm không tiếp xúc dầu nên dùng cao su rẻ hơn như cao su tổng hợp SBR 1502. Xem đầy đủ trong danh mục cao su tổng hợp.
Bảo quản và an toàn
Bảo quản ở kho khô, mát, tránh nắng, ozone và nhiệt độ cao. Không xếp chồng quá cao. Sử dụng theo nguyên tắc nhập trước xuất trước để Mooney ít thay đổi.
Khi cán luyện, đảm bảo thông gió, dùng găng tay và tuân thủ an toàn vận hành máy cán, máy luyện kín. Chi tiết theo MSDS của lô hàng.
Quy cách đóng gói và chứng từ
NBR 35L đóng kiện bọc màng PE, xếp pallet hoặc thùng. Khối lượng kiện tùy nhà sản xuất. Đại Phú cung cấp MSDS, COA và C/O theo yêu cầu.
Vì sao chọn NBR 35L tại Đại Phú?
- Tư vấn chọn hàm lượng ACN và Mooney phù hợp điều kiện làm việc của sản phẩm.
- Cung cấp đồng bộ than đen, kẽm oxit, xúc tiến, phòng lão cho công thức NBR.
- Hỗ trợ mẫu thử, chứng từ đầy đủ.
Vui lòng liên hệ Đại Phú để nhận báo giá cao su NBR 35L.
Câu hỏi thường gặp về cao su NBR 35L
Chữ L trong NBR 35L nghĩa là gì?
L thường chỉ độ nhớt Mooney thấp (low), giúp hỗn hợp dễ gia công. Các biến thể Mooney cao hơn thường có ký hiệu khác như LM hoặc H.
NBR 35L có chịu được ozone và thời tiết không?
Hạn chế. NBR có liên kết đôi trong mạch nên dễ nứt ozone. Cần phòng lão, sáp chống ozone hoặc phối PVC nếu sản phẩm làm việc ngoài trời.
Có dùng dầu paraffin cho NBR được không?
Không nên. Dầu paraffinic tương hợp kém, dễ đổ mồ hôi. Nên dùng chất hóa dẻo ester.
NBR 35L chịu nhiệt tối đa bao nhiêu?
Thông thường khoảng 100°C làm việc liên tục, ngắn hạn cao hơn tùy công thức và hệ lưu hóa. Yêu cầu cao hơn nên cân nhắc HNBR hoặc FKM.
Ứng dụng theo ngành
Nhận báo giá cho Cao su tổng hợp NBR 35L
Đội kinh doanh phản hồi trong 2 giờ làm việc.
Hoặc gọi 0909 123 456Có thể bạn cũng quan tâm
Cao su tổng hợp
Cao su tổng hợp SBR 1712
(C8H8)x-(C4H6)y – copolymer styrene-butadiene độn dầu · CAS 9003-55-8
Cao su tổng hợp
Cao su tổng hợp SBR 1502
(C8H8)x-(C4H6)y – copolymer styrene-butadiene · CAS 9003-55-8