Bỏ qua đến nội dung chính
ĐẠI PHÚ
Phòng lão TMQ (RD)

Phòng lão TMQ (RD)

Phòng lão TMQ (RD) bảo vệ cao su trước lão hóa nhiệt và oxy, giữ độ bền kéo, độ giãn dài lâu dài cho lốp xe, băng tải, ống, gioăng và sản phẩm kỹ thuật.

Mã SP: DP-AO-TMQ
Công thức
(C12H15N)n
Số CAS
26780-96-1
Dạng
Hạt / Vảy
Ngoại quan
Hạt hoặc vảy màu hổ phách đến nâu nhạt
Quy cách
Bao 25kg

Liên hệ báo giá

Giá phụ thuộc sản lượng, quy cách và thời điểm giao hàng. Gửi yêu cầu — đội kinh doanh phản hồi trong 2 giờ làm việc.

Yêu cầu báo giá
MSDS/C-O/C-Q đầy đủ
Giao 24–48h
Xuất VAT
Hỗ trợ kỹ thuật

Phòng lão TMQ (RD) – giải pháp chống lão hóa nhiệt cho cao su

Phòng lão TMQ, còn được gọi theo tên thương mại phổ biến là RD hoặc TMQ (RD), là chất chống lão hóa thuộc nhóm amin – quinolin được dùng rộng rãi nhất trong ngành cao su. Sản phẩm bảo vệ cao su lưu hóa trước tác động của nhiệt và oxy, hai nguyên nhân chính khiến sản phẩm bị chai cứng, nứt bề mặt và mất cơ tính sau một thời gian sử dụng.

Đại Phú cung cấp TMQ cho các nhà máy sản xuất lốp xe, băng tải, ống cao su, gioăng phớt và sản phẩm cao su kỹ thuật. Bài viết dưới đây tổng hợp đặc tính, thông số tham khảo, cơ chế tác dụng, liều lượng và cách phối hợp TMQ với các chất phòng lão khác để kỹ sư công thức lựa chọn đúng.

Phòng lão TMQ là gì?

TMQ là polyme hóa của 2,2,4-trimethyl-1,2-dihydroquinoline, tức sản phẩm ngưng tụ của anilin và axeton được trùng hợp thành hỗn hợp dimer, trimer và tetramer. Chính các phân tử có khối lượng phân tử tương đối lớn này giúp TMQ bay hơi rất ít, khó bị chiết ra bởi nước hay dầu và tồn tại lâu dài trong mạng lưới cao su.

Trên thị trường, TMQ thường ở dạng hạt hoặc vảy màu hổ phách đến nâu nhạt, có mùi nhẹ đặc trưng của amin. Hàm lượng các thành phần hoạt tính (dimer, trimer, tetramer) quyết định hiệu quả phòng lão; vì vậy khi so sánh các lô hàng, kỹ sư nên đọc kỹ COA thay vì chỉ dựa vào màu sắc.

Đặc điểm nổi bật

  • Hiệu quả rất tốt với lão hóa nhiệt và lão hóa oxy hóa trong thời gian dài.
  • Có khả năng ức chế phần nào sự xúc tác oxy hóa của ion kim loại như đồng và mangan.
  • Độ bay hơi thấp, ít di chuyển, phù hợp sản phẩm làm việc ở nhiệt độ cao.
  • Ảnh hưởng không đáng kể đến tốc độ lưu hóa và độ an toàn tiền lưu hóa (scorch).
  • Gây biến màu nhẹ, nên hạn chế dùng cho sản phẩm màu sáng có yêu cầu thẩm mỹ cao.

Thông số kỹ thuật điển hình của TMQ

Bảng dưới đây là các chỉ tiêu thường được công bố cho TMQ dùng trong cao su. Đây là giá trị tham khảo, thông số chính xác theo COA từng lô hàng do Đại Phú cung cấp kèm khi giao.

Chỉ tiêuĐơn vịGiá trị tham khảo
Ngoại quan–Hạt hoặc vảy màu hổ phách đến nâu nhạt
Điểm hóa mềm°C80 – 100
Hao hụt khi sấy%≤ 0,5
Hàm lượng tro%≤ 0,5
Chất không tan trong ethanol%≤ 0,2
Số CAS–26780-96-1

Lưu ý: một số nhà sản xuất công bố thêm tổng hàm lượng dimer – trimer – tetramer. Nếu sản phẩm của bạn có yêu cầu lão hóa khắt khe, hãy trao đổi với Đại Phú để chọn lô có hàm lượng hoạt tính phù hợp.

Cơ chế tác dụng của phòng lão TMQ trong cao su

Khi cao su chịu nhiệt và tiếp xúc với oxy, các mạch polyme bị tấn công tạo thành gốc tự do. Những gốc này phản ứng dây chuyền với oxy, sinh ra peroxit, làm đứt mạch hoặc tạo liên kết ngang thừa. Kết quả là cao su thiên nhiên thường bị mềm dính, còn cao su tổng hợp như SBR, NBR lại cứng giòn.

TMQ hoạt động như chất cho hydro, bắt các gốc peroxy và chặn đứng phản ứng dây chuyền. Nhờ cấu trúc oligomer, TMQ được giữ lại trong sản phẩm suốt quá trình sử dụng, kể cả khi sản phẩm làm việc liên tục ở nhiệt độ cao như băng tải vận chuyển vật liệu nóng hay ống dẫn hơi.

Điểm cần nhớ là TMQ bảo vệ kém trước ozone và mỏi uốn. Với các chi tiết chịu biến dạng động như hông lốp hay dây curoa, TMQ nên được kết hợp với chất phòng lão loại p-phenylenediamine như phòng lão 6PPD để có hệ bảo vệ toàn diện.

Ứng dụng của TMQ theo từng ngành

Lốp xe và săm

Trong lốp xe, TMQ được đưa vào lớp lót, lớp bố, mặt lốp và hông lốp để chống lão hóa nhiệt sinh ra khi lốp lăn liên tục. Cặp TMQ + 6PPD là hệ phòng lão gần như tiêu chuẩn của ngành lốp: TMQ lo phần lão hóa nhiệt dài hạn, 6PPD lo phần ozone và mỏi uốn.

Băng tải

Băng tải chịu nhiệt, đặc biệt là loại vận chuyển clinker, xi măng hay quặng nóng, cần lớp phủ có khả năng giữ cơ tính sau lão hóa. TMQ là thành phần chính trong hệ phòng lão của lớp phủ chịu nhiệt nhờ độ bay hơi thấp.

Ống cao su và gioăng phớt

Với ống dẫn nước nóng, hơi, dầu và các loại gioăng làm việc lâu năm trong động cơ, máy móc, TMQ giúp hạn chế hiện tượng chai cứng, nứt và mất khả năng làm kín. TMQ phù hợp tốt với NBR, EPDM, CR và hỗn hợp NR/SBR.

Dây curoa và sản phẩm cao su kỹ thuật

Dây curoa sinh nhiệt khi làm việc nên cần chất phòng lão bền nhiệt. Các sản phẩm kỹ thuật như đệm chống rung, con lăn, tấm lót cũng dùng TMQ như thành phần phòng lão nền tảng.

Hướng dẫn sử dụng và liều lượng tham khảo

Liều lượng TMQ phụ thuộc loại cao su, điều kiện làm việc và yêu cầu tuổi thọ. Bảng sau là mức thường gặp trong thực tế sản xuất:

  • Sản phẩm thông thường: 0,5 – 1,0 phr.
  • Sản phẩm làm việc ở nhiệt độ cao, băng tải chịu nhiệt: 1,0 – 2,0 phr.
  • Kết hợp với 6PPD trong lốp xe: TMQ 1,0 – 1,5 phr và 6PPD 1,0 – 2,0 phr.

TMQ nên cho vào ở giai đoạn đầu của quá trình trộn cùng với các chất độn và trợ gia công, để phân tán đều trong cao su. Do điểm hóa mềm khoảng 80 – 100 °C, TMQ tan chảy dễ dàng ở nhiệt độ trộn kín thông thường. Khi chuyển đổi nguồn hàng, nên chạy thử lão hóa theo tiêu chuẩn nội bộ trước khi áp dụng sản xuất hàng loạt.

So sánh TMQ với các chất phòng lão khác

Tiêu chíTMQ (RD)6PPDPhòng lão phenol
Chống lão hóa nhiệtRất tốtTốtTrung bình
Chống ozoneKémRất tốtKém
Chống mỏi uốnTrung bìnhRất tốtKém
Biến màuNhẹMạnhHầu như không
Độ bay hơiRất thấpThấpTùy loại

Từ bảng so sánh có thể thấy TMQ không thay thế được 6PPD và ngược lại; hai chất bổ sung cho nhau. Với sản phẩm màu sáng như đế giày trắng, chất phòng lão phenol không biến màu thường được ưu tiên dù hiệu quả nhiệt thấp hơn.

Bảo quản và an toàn lao động

TMQ cần bảo quản trong kho khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nguồn nhiệt. Vì có điểm hóa mềm tương đối thấp, hàng chất chồng cao ở nơi nóng dễ bị vón cục; nên kê pallet, không xếp quá nhiều tầng và sử dụng theo nguyên tắc nhập trước – xuất trước.

Khi thao tác, công nhân cần đeo găng tay, kính bảo hộ và khẩu trang chống bụi. Tránh hít bụi và tiếp xúc lâu với da; nếu dính vào mắt, rửa ngay bằng nhiều nước sạch. Thông tin chi tiết về nguy cơ và biện pháp sơ cứu có trong MSDS đi kèm sản phẩm.

Quy cách đóng gói và chứng từ

TMQ thường được đóng bao 25 kg, bao giấy kraft nhiều lớp hoặc bao PP có lót PE, xếp trên pallet. Mỗi lô hàng Đại Phú cung cấp đầy đủ MSDS, COA và C/O khi khách hàng có yêu cầu, giúp nhà máy thuận lợi trong kiểm soát chất lượng đầu vào và hồ sơ đánh giá của khách hàng xuất khẩu.

Vì sao chọn mua phòng lão TMQ tại Đại Phú?

  • Danh mục hóa chất cao su đồng bộ: TMQ, 6PPD, xúc tiến, lưu huỳnh, kẽm oxit, muội than, giúp nhà máy gom đơn hàng tại một đầu mối. Xem thêm nhóm chất xúc tiến và phòng lão.
  • Tư vấn kỹ thuật theo công thức thực tế: chọn liều lượng, phối hợp hệ phòng lão phù hợp loại cao su và điều kiện làm việc.
  • Có thể cung cấp mẫu thử để nhà máy kiểm tra trước khi đặt hàng số lượng lớn.
  • Chứng từ minh bạch theo từng lô, hỗ trợ truy xuất nguồn gốc.

Để nhận báo giá, mẫu thử hoặc tư vấn công thức, vui lòng liên hệ Đại Phú.

Câu hỏi thường gặp về phòng lão TMQ

TMQ và RD có phải là một sản phẩm không?

Có. RD là tên thương mại lâu đời, còn TMQ là viết tắt theo tên hóa học trimethyl quinoline. Cả hai đều chỉ polyme của 2,2,4-trimethyl-1,2-dihydroquinoline với số CAS 26780-96-1.

Có thể dùng TMQ thay hoàn toàn 6PPD không?

Không nên với sản phẩm chịu ozone và biến dạng động như lốp xe, dây curoa. TMQ bảo vệ tốt trước nhiệt nhưng yếu trước ozone, vì vậy cần phối hợp với 6PPD hoặc sáp chống ozone.

TMQ có làm thay đổi tốc độ lưu hóa không?

Ở liều lượng thông thường, TMQ hầu như không ảnh hưởng đến thời gian scorch và tốc độ lưu hóa. Tuy vậy, khi thay đổi nguồn hàng vẫn nên đo lại đường cong lưu hóa để đảm bảo ổn định.

TMQ có dùng được cho sản phẩm màu sáng không?

TMQ gây biến màu nhẹ, chấp nhận được với sản phẩm màu đen hoặc sẫm. Với sản phẩm trắng, màu pastel yêu cầu cao về màu sắc, nên chọn chất phòng lão không biến màu.

Bảo quản TMQ được bao lâu?

Trong điều kiện kho khô, mát và bao bì còn nguyên vẹn, TMQ giữ chất lượng ổn định trong thời gian dài. Thời hạn sử dụng cụ thể theo thông tin của nhà sản xuất trên COA hoặc nhãn bao.

Ứng dụng theo ngành

Nhận báo giá cho Phòng lão TMQ (RD)

Đội kinh doanh phản hồi trong 2 giờ làm việc.

Hoặc gọi 0909 123 456

Có thể bạn cũng quan tâm

Xem tất cả sản phẩm

Chất xúc tiến, phòng lão

Phòng lão 6PPD

C18H24N2 – N-(1,3-dimethylbutyl)-N'-phenyl-p-phenylenediamine · CAS 793-24-8

Bao 25kg

Chất xúc tiến, phòng lão

Xúc tiến CBS

C13H16N2S2 – N-cyclohexyl-2-benzothiazolesulfenamide · CAS 95-33-0

Bao 25kg

Chất xúc tiến, phòng lão

Xúc tiến DM (MBTS)

C14H8N2S4 – 2,2'-dithiobis(benzothiazole) · CAS 120-78-5

Bao 25kg

Chất xúc tiến, phòng lão

Xúc tiến DPG

C13H13N3 – 1,3-diphenylguanidine · CAS 102-06-7

Bao 25kg